Tài liệu

Lịch sử triết học phương đông

Lịch sử triết học phương đông

KHÁI LƯỢC LỊCH SỬ KHÁI TRIẾT HỌC PHƯƠNG ĐÔNG
I.TRIẾT HỌC ẤN ĐỘ CỔ, TRUNG ĐẠI I.TRI 1. Điều kiện ra đời, lớn mạnh và nét đặc thù của triết học Ấn Độ cổ, trung đại a. Điều kiện thành lập và đặc điểm của triết học Ấn Độ cổ, trung đại. – Điều kiện tự nhiên: phong phú, phổ biến, phức tạp. – Điều kiện kinh tế – XH: Kết cấu công phố nông thôn, phân chia sang trọng, chủng tộc, nghề nghiệp, tôn giáo phức tạp, nghiệt ngã – Văn hóa Ấn Độ cổ đại vững mạnh rỡ ràng.
đặc trưng triết học + Gắn chặt mang tôn giáo và hướng nội; + tăng trưởng phổ quát, phong phú nhưng vận động chậm chạp. + Hệ thống triết học phổ biến. b. công đoạn hình thành và tăng trưởng của triết học tôn giáo Ấn Độ cổ, trung đại (tự nghiên cứu) + công đoạn Vêđa (TKXV-TKVIII tr.CN) + công đoạn cổ điển (thời kỳ Bàlamôn – Phật giáo) TK VI – TK I tr.CN + giai đoạn sau cổ điển (thời kỳ thâm nhập của Hồi giáo) TKVII – TK XVIII
hai. Hệ thống triết học Ấn Độ cổ, trung đ ại a. những hệ thống chính thống a. (thừa nhận oai quyền của thánh kinh Vê đa) (th – trường phái Mimansa: Tr + Tư tưởng triết học vô thần; + Thừa nhận thế gới VC tồn tại khách quan; + Con người phải gánh chịu hậu quả do chính mình gây ra… – trường phái Vedanta: Tr + Thừa nhận ý thức tối cao brahman; Th + Phải coi trọng vong hồn cá thể, chống lại lối tu khổ hạnh.
– môn phái Samkhya: Tr + Tư tưởng vô thần. + Coi bản nguyên toàn cầu VC là 2 dòng VC thô và tinh. – môn phái Yoga: + Triết học tôn giáo. Tri + Thừa nhận thần và thượng đế. + Đưa ra các bí quyết đoàn luyện thân thể nhằm đạt tới sức mạnh siêu phàm. – môn phái Nyaya và Vaisesika + Đề ra lý thuyết nguyên tử, coi VC do nguyên tử ra tạo nên. + Lý luận nhận thức: thừa nhận sự tồn tại khách quan của sự vật hiện tượng.
b.Các hệ thống không chính thống b.Các (không thừa nhận oai quyền của thánh kinh Vê đa) – Jaina giáo: Jaina + tín ngưỡng triết học. Nêu ra thuyết “không tuyệt đối”. Tôn + Khẳng định thế giới vừa tĩnh vừa động, vừa biến vừa b ất biến. + Bản thể toàn cầu là VC và mọi vật đều do nguyên tử kết hợp mang nhau tạo ra. + Tư tưởng nhân sinh: coi trọng vấn đề đánh tháo. – trường phái Lokayata: Tr + Tư tưởng DV và vô thần triệt để; quan niệm mọi sự vật hiện tượng đều do đất, nước, lửa, gió tạo thành. + Coi ý thức là do VC liên kết đặc biệt sinh ra. + Phủ nhận brahman và linh hồn vong mạng. + quan niệm nhân sinh: con người chỉ sống với 1 lần.
– Triết học Phật giáo (Phần trọng tâm) Tri * Lịch sử thành lập và kinh điển: + Lịch sử ra đời: do thái tử Tất Đạt Đa (siddhartha) con vua nước Tịnh Phạn sáng lập. Sau này được suy tôn là Thích ca mâu ni (Sakia Muni), Phật (Buddha) + Kinh điển gồm: Kinh tạng (sách ghi lại lời đức Phật giảng về giáo lý); Luật tạng (sách ghi lại lời đức Phật giảng về những pháp giới khiến mực thước cho các sinh hoạt và tu tập của tín đồ); Luận tạng (do các cao nâng cao, các thế hệ học sinh của Phật tổ vun đắp nhằm giới thiệu giáo lý phật giáo 1 phương pháp với hệ thống)
toàn cầu quan Phật giáo: thế giới quan Phật giáo sở hữu phổ quát nhân tố DV và BC, th ể hiện qua các luận điểm căn bản sau: + thế giới là “vô tạo giả”: mọi vật trong vũ trụ, kể cả con người là tự có, theo luật nhân quả. thế giới gồm Danh và Sắc tồn tại tự nó vô thủy vô chung. toàn cầu ko có vị thần sáng t ạo. Phật giáo phủ nhận brahman. + thế giới là “vô thường”. toàn cầu là sự chuyển biến liên t ục, tuyệt đối, vĩnh viễn gọi là “vô thường”. “Vô thường” duyệt y Nhân Duyên. + thế giới là “vô ngã”. Phật giáo phủ nhận sự t ồn tại vĩnh viễn của vong hồn cá thể (Atsman). Con người cũng chỉ là “giả h ợp” của những nhân tố danh và sắc, chỉ là sự hội tụ trợ thời chốc lát rồi lại tan ra trong chiếc bất tận, biến hóa, h ư ảo khôn xiết, sinh sinh hóa hóa, tan hợp, hợp tan…
Nhân sinh quan Phật giáo – Triết lý nhân sinh và trục đường giải thoát: + Con người chẳng hề do thượng đế sinh ra mà là sự kết hợp của ngũ uẩn gồm Sắc, Thụ, Tưởng, Hành, Thức. + Con người sau lúc chết sẽ tuần tự qua các kiếp luân hồi. + Muốn chuyển nghiệp thoát khỏi vòng luân hồi sinh tử phải tu hành, tu luyện, tu nhân, tích đức.
– Tứ diệu đế (khổ và tuyến phố cứu khổ) Khổ đế: Đời là bể khổ. Khổ là vô tận và tuyệt đối. với bát khổ: sinh, lão, bệnh, tử khổ, ái biệt ly khổ, oán nâng cao hội khổ, cầu bất đắc khổ, ngũ uẩn khổ. Tập đế: Phật giáo đưa ra thập nhị nhân duyên gồm: Vô minh, Hành, Thức, Danh sắc, Lục nhập, Xúc, Thụ, Ái, Thủ, Hữu, Sinh, Lão tử. Diệt đế: Phập giáo lập luận, do biết được nguyên do nên sở hữu thể tiêu diết được khổ, đoạn hết kiếp nghiệp, thoát kh ỏi vòng luân hồi tử sinh và tới được cõi niết bàn – nguyên nghĩa là dập tắt, khiến dịu, tịch diệt ko còn vọng động. Đạo đế: tuyến đường diệt khổ phê duyệt bát chính đ ạo: Chính kiến, Chính tư duy, Chính ngữ, Chính nghiệp, Chính m ệnh, Chính tinh tiến, Chính niệm, Chính định. Tóm lại: tư tưởng triết học Phật giáo mang đa dạng yếu tố DV, vô th ần và tư tưởng biện chứng. không những thế NSQ Phật giáo lại rơi vào CNDT chủ quan.
3. nói chung 1 số nội dung triết học Ấn Độ cổ, trung đại a. Tư tưởng thế giới quan – Bản thể luận thần thoại tôn giáo: + TGQ đa thần có tính chất đột nhiên (thần có đậm tính thiên nhiên và nhân tính…) + TGQ độc thần – thần thông minh tối cao (brahman)= ý thức vô thượng là căn nguyên của vũ trụ và đời sống con người. – TGQ triết học về bản thể luận: + TGQ Upanisad: Nguyên lý vô thượng bất tử (brahman – ý thức vũ trụ tuyệt đối tối cao) là bản thể của vũ trụ, vạn vật… + TGQ DV (Lokayata, Phật giáo) và DT (các môn phái chính thống) trong triết học.
b. Tư tưởng đánh tháo của triết học tín ngưỡng Ấn Độ – đánh tháo là phạm trù triết học tôn giáo Ấn Độ sử dụng để chỉ tình trạng tinh thần, tâm lý, đạo đức của con người thoát khỏi sự ràng buộc của toàn cầu phàm tục và nỗi khổ của thế cuộc. – Đạt đến sự đánh tháo, con người sẽ đạt tới sự giác ngộ, nhìn thấy chân bản của mình, thực tướng của vạn vật, xóa bỏ vô minh, diệt mọi dục vẳng, vượt ra khỏi nghiệp báo, luân hồi, hòa nhập vào bản thể tuyệt đối (brahman, niết bàn). – duyên do của tư tưởng đánh tháo là do điều kiện bất chợt và KT -XH Ấn Độ cổ đại quy định. Mặt khác, về lôgic nội tại, các nhà tư tưởng ít chú trọng ngoại giới, coi trọng tư duy hướng nội, đi sâu đời sống linh tính con người.
phương pháp và tuyến đường giải thoát: + Kinh Vê đa: tôn thờ, cầu xin sự độ trì của các đấng thần linh. + Upanisad: Đồng nhất giữa vong linh cá thể mang ý thức thế giới. + Mimansa: Tế tự và chấp hành bổn phận XH, tín ngưỡng. + Yoga: Tu luyện thực hành kỷ luật về thể xác và tâm lý. + Nyaya, Vaisesika, Vêdanta: Tu luyện trí tuệ, bằng nhận thức trực quan, linh cảm. + Lokayata:Chấp nhận cuộc sống hiện thực sở hữu thống khổ,hạnh phúc. + Đạo Jaina: Tu luyện đạo đức bằng phương pháp khổ tu. + Phật giáo: Tu luyện trí tuệ, thiền định và tu luyện đạo đức
II. TRIẾT HỌC TQ CỔ, TRUNG ĐẠI 1. Điều kiện ra đời, vững mạnh và nét đặc trưng của triết học Trung Quốc cổ, trung đại a. Điều kiện ra đời và đặc điểm của triết học Trung Quốc cổ, trung đại – ĐK tự nhiên: Miền Bắc xa biển, khí hậu lạnh, đất đai cằn cọc, sản vật nghèo. Miền Nam ấm áp, phong cảnh đẹp, sản vật phong phú. – ĐK KT-XH: Nhà nước ra đời sớm; Chế độ chiếm hữu nô lệ gia trưởng, thời Đông Chu khôn xiết loạn lạc, chiến tranh miên man.
Đặc điểm + những thuyết giáo mang thiên hướng đi sâu giải quyết các vấn đề thực tế chính trị đạo đức, vấn đề con người là trung tâm; + Triết học ứng xử xoay vòng quanh mối quan hệ thiên – địa – nhân, mô phỏng triết học vạn năng; + Tư tưởng triết học thường không phải là hệ thống nhất nguyên mà là đa nguyên, rất khó phân định DT và DV. + Triết học TQ cổ đại với tác động sâu đậm đến chính trị, đạo đức và văn hóa những nước Á Đông cho tới tận hiện nay.
b. Về thời kỳ hình thành và phát tri ển của triết học TQ cổ, trung đại – Tư tưởng triết học bắt nguồn trong khoảng thần thoại thời tiền sử và xuất hiện vào thời Tam đại – những hệ thống triết học xuất hiện vào thời Đông Chu (TK VIII – TK III tr.CN). – tính từ lúc đời Hán nho giáo phát triển thành triết lí thống trị. các thuyết giáo tư tưởng triết học Trung quốc tuần tự dung hợp sở hữu Phật giáo từ ngoài truyền vào. – trong khoảng thời Tống trở về sau, nho giáo giữ vai trò độc tôn.

Trả lời

DMCA.com Protection Status